Saturday, August 22, 2009

Cách dùng Anki --- P.1 – Cách tạo thẻ

Lưu ý: Bài viết này được viết nhằm phục vụ nhu cầu của một số bạn của tôi, được hoàn tất trong thời gian ngắn. Vì vậy đây có thể chưa là bài viết chính thức. Và sẽ có nhiều thay đổi trong những ngày sắp tới. Hãy thường xuyên quay lại CachoctiengAnh để cập nhật bài viết mới nhất.


Vui lòng đừng chỉnh sửa, thay đổi bất cứ gì trong bài viết này, nếu bạn có nhu cầu trích dẫn, vui lòng ghi rõ © Written by Dang Minh Phung, From: CachhoctiengAnh.blogspot.com. Xin cảm ơn!


Trang blog đang trong quá trình xây dựng, còn gặp một số lỗi về hiển thị có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu khi đọc. Các bạn có thể tải bài viết này định dạng .DOCX (mở bằng Word 2007) tại đây:


Wordfile: http://www.mediafire.com/?n2ymnj4wl5m

Post file: http://www.mediafire.com/?2ygzrkdzjjd


Trong bài viết tổng kết về phương pháp học tiếng Anh vừa qua, tôi có giới thiệu về Anki. Hôm nay, tôi sẽ chia sẻ với các bạn cách tạo thẻ, tức cho thông tin vào chương trình.

Nếu chưa có Anki, Các bạn có thể tải tại đây:

Thắc mắc về cách sử dụng chương trình xem tại đây

Cách add card cơ bản (VIDEO)


Đây là giao diện Anki bản 0.9.9.1 sử dụng trên Hệ điều hành Mac.



P .1 Hướng dẫn cách Add Items:

Khi bạn gặp từ mới hoặc câu có cấu trúc hay hoặc bạn chưa biết, hãy ghi lại chúng vào một cuốn sổ (trường hợp không trên máy tính), hoặc ghi vào file Wordpad hoặc Notepad (khi sử dụng máy tính). Sau đó, tra nghĩa của từ hoặc cụm từ với từ điển Lingoes và cho câu bạn đã ghi lại, hoặc câu ví dụ cho từ của từ điển vào Anki. Nhưng cho như thế nào, sau đây tôi sẽ minh họa một số thẻ tôi đã cho vào Anki (thực 100%, không dàn dựng) trong khi tôi đọc Bản tóm tắt cho phim Misery (1990) đăng trên Website IMDB.com (website thông tin về phim).


Cách định dạng thẻ các bạn có thể quan sát như những ví dụ sau đây, ở một số thẻ, tôi sẽ nói thêm một số chi tiết.


Trong khi đọc, tôi gặp từ hobble trong câu "Then, she 'hobbles' him (puts a block of wood betwen his feet and hits them with a sledgehammer)", tôi tra từ điển 2 từ này, vì sau khi đọc định nghĩa trong từ điển, tôi có thể hiểu nghĩa của câu, và kết quả: Câu được chấp nhận.

Các bạn có thể dừng lại ở chỗ cho các đọc và định nghĩa từ, nhưng nếu có Internet tại nhà và thời gian, bạn hãy sử dụng Google Images để tìm hình ảnh minh họa. (Đặc biệt đề xuất đối với kiểu người học quan sát "Visual Learner")

Với từ hooble, tôi dùng ảnh 2 chân chú ngựa bị cột lại với nhau

Block of wood: hình thứ 2

♦ Sledgehammer: hình thứ 3.

© Lưu ý khi chọn hình:

♦ Tìm hình càng giống định nghĩa từ càng tốt, hoặc càng kì lạ càng tốt.

♦ Hình không nhất thiết phải miêu tả, có thể sử dụng text, xem các ví dụ sau.


Then, she 'hobbles' him (puts a block of wood betwen his feet and hits them with a sledgehammer).

[h'ɒbəl] = to tie together two legs of a horse or other animal in order to stop it from running away



Với từ OUTBURST, số nghĩa cho từ này tương đối nhiều, số item (mục) mà bạn cho vào Anki sẽ tùy thuộc vào 2 tiêu chuẩn:

♦ Sự phổ biến của từ

♦ Số nghĩa của từ

Hai tiêu chuẩn này bạn có thể nhận biết qua số định nghĩa giải thích từ và số câu ví dụ cho từ trong từ điển.


Khi gặp một từ nhiều nghĩa, nếu là từ bạn không biết:

♦ Hoặc học nghĩa thứ 1.

♦ Hoặc học nghĩa của câu mà bạn đã ghi lại.


Tôi có các câu ví dụ sau (lấy từ nhiều từ điển):

A player was cautioned for his angry outburst against the referee.

His outburst of anger shocked us all.

an outburst of enthusiasm

I apologize for my outburst just now.

She was alarmed by his violent outburst.

That outburst was a typical example of his lack of self-control.

He later apologized for his outburst.

an outburst
of anger

an outburst of heavy rain

an outburst of tears.

an outburst of racism


Với số lượng câu nhiều như vậy, các bạn sẽ ưu tiên cho câu: ngắn, từ đi cùng với các từ cố định khác. Chẳng hạn với outburst từ thường đi sau nó là of. Tôi sẽ chọn câu có of đi sau và không quên chọn câu ngắn.

Lưu ý: câu bạn chọn là câu bạn hiểu tất cả các từ trừ từ bạn đang học và bạn hiểu nghĩa của câu sau khi biết nghĩa của từ.


His outburst of anger shocked us all.

An outburst of an emotion, especially anger, is a sudden strong expression of that emotion.

['aʊtbɜːrst]


Trong trường hợp sau này, vẫn từ outburst nhưng có cách dùng hoàn toàn khác, có thể nói là nghĩa khác.

Tôi không sử dụng định nghĩa vì tôi cho rằng hình minh học đã đủ nói lên ý nghĩa, bạn có thể thêm định nghĩa cho mình.


an outburst of tears.

['aʊtbɜːrst]


Một ví dụ khác cho từ outburst (với nghĩa khác):


Five people were reported killed today in a fresh outburst of violence.

['aʊtbɜːrst]

An outburst
of violent activity is a sudden period of this activity.

= eruption



Sau đây là các ví dụ tương tự:


He pours flammable liquid onto the manuscript and burns it.

[fl'æməbəl] = Flammable chemicals, gases, cloth, or other things catch fire and burn easily.

[m'ænjʊskrɪpt] = A manuscript is a handwritten or typed document, especially a writer's first version of a book before it is published.



...which escalates into a brawl resulting in Annie's death.

['eskəleɪt] = If a bad situation escalates or if someone or something escalates it, it becomes greater in size, seriousness, or intensity. (JOURNALISM)

[br'ɔːl] = a rough or violent fight.


He raised his glass as if to make a toast.

= drink


Ở ví dụ này, tôi đã hiểu nghĩa của câu, nhưng cảm thấy từ ruining Paul's plan lạ với mình. Phần trả lời tạo nên sự vui mắt.


When she returns she almost makes the toast
but drops her drink in the process, ruining Paul's plan.

ruining Paul's plan ruining Paul's
plan ruining Paul's plan
ruining Paul's
plan ruining Paul's
plan ruining Paul's plan


Một ví dụ khác:


I do about five hours' overtime a week.

['oʊvərtaɪm]



Chỗ này đặc biệt thú vị nếu bạn là nam!!!;)

Với cụm từ A gust of wind, và những bức hình bên dưới:


A gust of wind knocked him off balance and he fell face down in the mud.




Tôi sẽ chọn hình càng sexy càng tốt (sexy có mức độ và có thẫm mĩ :D), điều này sẽ kích thích trí nhớ của bạn (Sex có lợi cho trí nhớ Tony Buzan - Cách sử dụng trí nhớ của bạn). Và kết quả là:


A gust of wind knocked him off balance and he fell face down in the mud.



Thay cho định nghĩa "A gust is a short, strong, sudden rush of wind."


Tiếp theo bạn sẽ chọn cái nào giữa 2 cái này:


a deluxe hotel in Paris

[dɪˈlʌks]


VS. (versus)

a deluxe hotel in Paris

[dɪˈlʌks]

Deluxe goods or services are better in quality and more expensive than ordinary ones.

= luxury


How to pronouce "hexadecimal "

[ˌheksəˈdesɪməl]



Và đây là tổng kết các nguyên tắc Add Items vào Anki:

Chỉ sử dụng cụm từ hoặc câu, hạn chế sử dụng từ đơn lẻ.

Từ đơn lẻ được sử dụng trong trường hợp từ hiếm gặp, có cách phát âm khó, không có câu ví dụ hoặc câu ví dụ quá dài và phức tạp.

Thẻ không nhất thiết dùng để học từ mà còn học ngữ pháp (thông qua câu có cấu trúc lạ).

Câu cho vào là câu bạn hiểu được.

Mỗi thẻ chỉ nên dùng 1 câu hoặc 1-2 cụm từ.

Phần phát âm để ở phần trả lời.

Nên sử dụng hình đặc biệt đối với người học kiểu quan sát. (nếu bạn không biết mình có phải là người học kiểu quan sát không, hãy cứ sử dụng hình).


Và bạn cần lưu ý:

Ưu tiên cho câu mà bạn thích và muốn lập lại câu này hoặc cảm thấy câu này rất cần thiết.

Sử dụng hình rất mất thời gian, hạn chế sử dụng với từ đơn giản.

Không nên trang trí thẻ quá cầu kì.

Màu nền và màu chữ của thẻ tùy thuộc vào sở thích của bạn, màu nền nên dùng màu nhạt, màu chữ nên dùng màu đẹn.


Lưu ý cuối cùng: Trên đây chỉ là những kiểu ví dụ nhằm tạo cho bạn cái nhìn ban đầu khi sử dụng Anki, bạn hoàn toàn có thể làm theo ý mình nếu bạn cảm thấy hiệu quả. Các qui tắc chỉ là qui tắc nếu gây cho bạn khó chịu, hãy luôn quan tâm đến cảm xúc bản thân!

Khi bạn có thắc mắc, vui lòng liên hệ với tôi qua email: ppminhphung@gmail.com